Giải phẫu Cơ nhị đầu cánh tay
🧠 1. Vị trí và đặc điểm chung
Cơ nhị đầu cánh tay nằm ở vùng trước cánh tay, là cơ nông, dễ thấy rõ khi co cơ. Gọi là “nhị đầu” vì cơ có hai nguyên ủy (đầu dài và đầu ngắn) hợp lại thành một bụng cơ chung, rồi tận hết bằng gân bám vào xương quay.
⚙️ 2. Nguyên ủy – Bám tận
-
Nguyên ủy:
-
Đầu dài (Caput longum): xuất phát từ củ trên ổ chảo (tuberculum supraglenoidale) của xương vai, gân đi qua rãnh gian củ (bicipital groove) của xương cánh tay, được giữ bởi dây chằng ngang cánh tay.
-
Đầu ngắn (Caput breve): xuất phát từ mỏm quạ (processus coracoideus) của xương vai, chung gân với cơ quạ – cánh tay (coracobrachialis).
-
-
Bám tận:
-
Gân chính bám vào lồi củ quay (tuberositas radii).
-
Một phần gân trải rộng thành mạc nông cẳng tay (aponeurosis bicipitalis), bám vào mạc cẳng tay và xương trụ.
-
💪 3. Tác dụng (chức năng)
-
Gấp cẳng tay vào cánh tay (tại khớp khuỷu).
-
Ngửa cẳng tay khi khuỷu gấp.
-
Gấp cánh tay nhẹ tại khớp vai.
-
Giúp ổn định khớp vai nhờ đầu dài đi qua ổ chảo.
⚡ 4. Thần kinh chi phối
-
Thần kinh cơ bì (Nervus musculocutaneus) – nhánh của đám rối cánh tay (C5–C7).
🩸 5. Mạch máu nuôi dưỡng
-
Chủ yếu từ động mạch cánh tay (a. brachialis) và nhánh của động mạch mũ cánh tay trước (a. circumflexa humeri anterior).
🔍 6. Ứng dụng lâm sàng
-
Đứt gân đầu dài: thường gặp ở người trung niên, biểu hiện bằng biến dạng “Popeye” – bụng cơ tụt xuống thấp.
-
Phản xạ gân nhị đầu (Biceps reflex): kiểm tra chức năng rễ C5–C6.
-
Tiêm, chọc hút vùng rãnh nhị đầu cần chú ý tránh mạch – thần kinh cánh tay.
Hình ảnh 3D cơ nhị đầu cánh tay:
